TRANG THÔNG TIN BÁCH KHOA VỀ ĐÀN PIANO

Cập nhật 07/2019

Lời mở đầu

Quyết định mua một cây đàn piano, đó lẽ ra nên là trải nghiệm mua sắm của niềm vui và sự thú vị. Nhưng thật đáng buồn, trong nhiều năm qua, tôi đã gặp rất nhiều khách hàng đã mất nhiều thời gian để quyết định. Bạn gặp khó khăn khi quyết định? băn khoăn về giá cả? không biết lựa chọn nào là tốt nhất với khả năng và nhu cầu thực tế? thông tin xác thực để ra quyết định? băn khoăn giữa hàng trăm sự lựa chọn? mua đàn piano mới hay cũ? nên mua đàn piano kỹ thuật số không,…

Cuối cùng, việc mua một cây đàn piano lẽ ra nên là niềm vui và sự thú vị lại trở thành sự trăn trở của rất nhiều người. Bạn sẽ đối diện với những nỗi sợ chẳng hạn như: SỢ đưa ra những quyết định sai lầm. SỢ là nạn nhân của những lời quảng cáo. SỢ những mưu mẹo từ người bán hàng. SỢ hàng hóa không đủ tiêu chuẩn. SỢ các đại lý không đủ uy tín. SỢ bị mua hớ. Và hàng trăm nghìn diện mạo nỗi SỢ khác…

Nhiều phần của trang này được trích từ quyển sách CÁCH LỰA CHỌN ĐÀN PIANO PIANO của tôi. Đã được soạn lại để đăng tải xem online và có đầy đủ những thông tin cần thiết. Sự khác biệt giữa đàn mới và cũ. Cách trả giá với người bán hàng. Các sự thật và hiểu lầm khi mua đàn piano. Sự thật về đàn piano Trung Quốc. Chế độ bảo hành & bảo trì piano.v..v..

Tôi hi vọng nó sẽ giúp bạn hiểu được các khái niệm về mua sắm và đầu tư một cây đàn piano đúng đắn và hoàn hảo cho bạn.

 – Phương Nguyễn

Editor


Thông tin tác giả: Phương Nguyễn – CEO Cty Piano Forte Việt Nam – Chuyên piano cao cấp Việt Nam

Nguồn tham khảo: Book: People and Pianos: A Pictorial History of Steinway & Sons The Piano Book (Larry Fine) – 2018 The Complete Idiot Guide to buying a piano (Marty C. Flinn, Jennifer B. Flinn) Pianos Inside Out: A Comprehensive Guide to Piano Tuning, Repairing, and Rebuilding  Theory and Practice of Piano Construction by William Braid White Note By Note Piano (James Barron) Piano Tuning: A Simple and Accurate Method for Amateurs.Site: www.pianobuyer.comwww.livingpiano.comwww.cunninghampiano.comwww.lindebladpiano.comwww.piano.christophersmit.comwww.ptg.org


*** Mẹo: Bật (CTRL + F) để tìm từ khóa và nội dung bạn muốn tra cứu. (Vd: piano cũ, piano secondhand, trả giá, bảo hành..v.v..)

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào. Có thể để lại câu hỏi cuối trang hoặc gọi vào tổng đài tư vấn miễn phí cho bạn 0907870110

NHỮNG VIỆC CẦN XÁC ĐỊNH KHI MUA ĐÀN PIANO

1 Mua cho ai, ngân sách của bạn thế nào?
2 Không gian đặt piano như thế nào?
3 Những điều cần biết về thuê đàn piano

TRANG BỊ KIẾN THỨC MUA HÀNG NHÉ

4 Những điều cần biết khi mua piano trên Internet
5 Những điều cần biết về các công ty bán piano
6 Cạnh tranh không lành mạnh về thương hiệu hoặc các cửa hàng piano
7 Bạn và người bán piano
8 Sự thật về các sự kiện khuyến mãi piano

SỰ THẬT VỀ GIÁ BÁN CỦA ĐÀN PIANO

9 Giá bán của piano cấu thành thế nào: Yếu tố từ nhà sản xuất
10 Giá bán của piano cấu thành thế nào: Yếu tố từ đại lý bán piano
11 Giá bán của piano cấu thành thế nào: Yếu tố từ các loại piano

NHỮNG HIỂU LẦM VÀ SỰ THẬT KHI MUA ĐÀN PIANO

12 Bạn có cần tham khảo ý kiến chuyên gia khi mua piano?
13 Bạn có cần giáo viên chọn mua đàn piano?
14 Những hiểu lầm và sự thật khi mua đàn piano (Phần 1)
15 Những hiểu lầm và sự thật khi mua đàn piano (Phần 2)
16 Những hiểu lầm và sự thật khi mua đàn piano (Phần 3)

TẤT TẦN TẬT VỀ ĐÀN PIANO CŨ (ĐÃ QUA SỬ DỤNG)

17 Hiểu chính xác về đàn piano đã qua sử dụng (secondhand piano)?
18 Hiểu chính xác thuật ngữ: “Đàn cũ”, “mới 90%”, “đã qua sử dụng”, “đàn phục chế”, “được tân trang”, “piano cổ”, “antique”, “nguyên bản”, “Yamaha U3H”,.v.v.
19 Các công ty bán piano đã qua sử dụng?
20 Bảo hành của đàn piano đã qua sử dụng?
21 Các bước kiểm tra chuẩn một cây đàn piano đã sử dụng
22 Mua đàn piano đã qua sử dụng, vài lời khuyên cho bạn.

TRẢ GIÁ KHI MUA ĐÀN PIANO

23 Giá trị thực sự của đàn piano
24 Đàn piano tăng giá và giảm giá khi nào
25 Cách trả giá khi mua đàn piano
26 Bạn muốn nâng cấp (thu đổi) đàn piano?

CÁCH MUA ĐÀN PIANO CHO NGƯỜI CHƠI CHUYÊN NGHIỆP

27 Cách lựa chọn piano cho người chơi ở cấp độ cao, chuyên nghiệp.
28 Có nên chọn đàn piano chuyên nghiệp (đã qua sử dụng)?

CÁCH MUA ĐÀN PIANO CHO CÁC TỔ CHỨC

29 Chọn piano cho: Phòng hòa nhạc, phòng thu âm, nhạc viện, trường nhạc nhỏ, mục đích kinh doanh, trưng bày, nhà hàng, khách sạn…
30 Cách mặc cả và thương lượng cho đàn piano cho các tổ chức

TẤT TẦN TẬT VỀ BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ CHO ĐÀN PIANO

31 Các bước chăm sóc tiêu chuẩn cho đàn piano (bắt buộc phải biết)
32 Bảo hành đàn piano gồm những gì và không gồm những gì?
33 Những vấn đề thường gặp với một cây đàn piano mới.
34 Những điều bạn cần biết khi thuê kỹ thuật viên piano
35 Cách di chuyển cây đàn piano của bạn
36 Cách lưu trữ đàn piano trong thời gian không sử dụng

TẤT TẦN TẬT LỊCH SƯ, CẤU TẠO ĐÀN PIANO HIỆN ĐẠI

37 Tóm tắt đầy đủ nhất lịch sử phát triển của đàn piano (P1)
38 Tóm tắt đầy đủ nhất lịch sử phát triển của đàn piano (P2)
39 Âm thanh piano nào phù hợp với bạn
40 Sơ lược về cấu tạo đàn piano hiện đại.
41 Tất tần tật về Soundboard, thành phần quan trọng nhất của đàn piano
42 Bridge của đàn piano là gì vậy? (Hay còn gọi là Ngựa hoặc Cầu)
43 Hệ thống dây đàn của piano (Piano strings)
44 Chốt chỉnh dây đàn piano là gì? (Tunning pin)
45 Búa đàn piano là gì? Thành phần này có quan trọng không? (Piano hammer)
46 Bộ máy cơ của đàn piano là gì? Tiếng lòng của người nghệ sĩ (Piano action)
47 Chức năng chính của các bàn đạp của piano? (Piano pedal)
48 Khung kim loại của đàn piano là gì? Có quan trọng không? (Piano Iron Plate)
49 Agraffes của đàn piano là gì?
50 Cấu tạo thùng đàn piano

03 YẾU TỐ QUAN TRỌNG TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG CỦA ĐÀN PIANO

51 (1) Qui định về vật liệu sản xuất
52 (2) Qui định về nền tảng thiết kế
53 (3) Qui trình sản xuất: Thủ công hay công nghiệp.
54 Sự khác biệt giữa đàn piano grand (nằm) và piano upright (đứng)
55 Các cải tiến mới trong thiết kế và sản xuất đàn piano hiện đại

ĐÁNH GIÁ CÁC DÒNG ĐÀN PIANO KINH TẾ CẤP THẤP (ECONOMY PIANOS)

56 Đàn piano Stencil là gì?
57 Đàn piano Stencil có tốt không?
58 Sự thật về chất lượng đàn piano MADE IN CHINA
59 Click vào đây nếu bạn đang quyết định mua đàn piano cấp thấp

CÁC THƯƠNG HIỆU PIANO CHẤT LƯỢNG XUẤT SẮC

60 Fazioli
61 Mason & Hamlin
62 Steinway & Sons
63 Bluthner
64 Boesendorfer
65 C. Bechstein

CÁC THƯƠNG HIỆU PIANO CHẤT LƯỢNG CAO

66 Schimmel
67 Petrof
68 Shigeru Kawai
69 W. Hoffmann

CÁC THƯƠNG HIỆU PIANO PHỔ THÔNG

70 Boston
71 Kawai
72 Yamaha
73 Samick
74 Feurich
75 Essex
76 Kohler & Campbell
77 Zimmerman

CÁC HÃNG SẢN XUẤT BỘ MÁY CƠ

78    WNG – Wessell, Nickel & Gross.

79   Renner

 

CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

A440Hz: Đây là một phím đàn piano cụ thể, đó là nốt La (A) ở giữa, thứ tư tính từ bên trái sang phải. Tạo ra âm ở tần số 440 Hz hoặc một chu kỳ mỗi giây. Đây là tiêu chuẩn chỉnh dây đòi hỏi tối thiểu cho bất kỳ cây đàn piano nào.

Acoustic: Mô tả âm thanh tự nhiên (mộc) được tạo ra từ đàn piano mà không có hỗ trợ bới bất cứ thiết bị âm thanh hay thiết bị điện tử nào.

Antique piano: Là những dòng đàn piano đã hơn 100 năm tuổi.

ABS styran/carbon: Loại nhựa được sử dụng trong một số thành phần của bộ máy cơ đàn piano.

Action parts: Mô tả các thành phần của bộ máy cơ đàn piano.

Anniversary edition: Các phiên bản đàn piano kỷ niệm dịp đặc biệt nào đó của nhà sản xuất.

Autoplay piano / player piano: Đàn piano tự động chơi.

Accompaniment: Chức năng đệm nhạc tự động trên những dòng đàn piano kỹ thuật số đa chức năng, cho phép bản nhạc của người chơi có thể nghe giống như một bản hòa tấu của các nhạc cụ chơi cùng nhau kết hợp với bộ gõ.

Android: Một hệ điều hành trên thiết bị di động.

Agraffes: Agraffes là một thành phần ốc vít bằng đồng có được thiết kế để điều hướng và cân bằng khoảng cách của dây đàn với nhau. Mỗi agraffes có thể có một, hai hoặc ba lỗ tùy thuộc vào số lượng dây tương ứng với nó. Các agraffes cũng là điểm để để xác định phần rung động của dây (speaking length) cho đến điểm tiếp xúc với con Ngựa.

Brand new: Mô tả một mẫu mã đàn piano mới 100%. Ví dụ: Brand Yamaha Brand New.

Bridge: Con Ngựa đàn được ép chặt phía mặt trước của bảng cộng hưởng, đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền tải rung động từ dây đàn xuống bảng cộng hưởng để tạo ra âm thanh đàn piano. Ngựa đàn được gắn vào phía đuôi tại khu vực cộng hưởng tốt nhất bảng cộng hưởng.

Bridge pin: Các chốt pin được đóng chặt trên Ngựa đàn.

Baby grand/petite grand: Mô tả dòng đàn grand piano với kích thước nhỏ với chiều dài từ 145cm – 168cm.

Bass: Âm thanh khu vực thấp

Brightess: Âm thanh mang tính chói sáng.

Brass: Vật liệu bằng Đồng, được sử dụng trong một số thiết kế của đàn piano như: Các bản lề, bánh xe, logo, v.v…

Bartolomeo Cristorofi: Một chuyên gia về sản xuất nhạc cụ Hharpsichord, sau thời gian và kinh nghiệm chế tạo các loại nhạc cụ đàn phím có dây, ông đã sử dụng kiến ​​thức về các cơ chế và bộ máy của bàn phím harpsichord để phát triển những cây đàn piano đầu tiên

Baroque: Mô tả âm nhạc thời kỳ tiền cổ điển giai đoạn từ đầu thế kỷ 16 đến giữa thế kỷ 17.

Bridge cap: Một lớp gỗ trên đỉnh đầu của Ngựa đàn, có thể được ép ngang hoặc dọc.

Backposts / brace: Backposts là các trụ chống đỡ đối với đàn piano upright và được gọi là brace đối với đàn piano upright. Thiết kế này được tạo ra để hỗ trợ sự căng dây cùng với khung kim loại và các trụ chống đỡ chính là một phần của kết cấu thùng đàn piano bao gồm cả vành đàn.

Concert pitch: Đây là một chuẩn âm thanh với phím La (A) ở giữa, thứ tư tính từ bên trái sang phải. Tạo ra âm ở tần số 440 Hz hoặc một chu kỳ mỗi giây. Đây là tiêu chuẩn chỉnh dây đòi hỏi tối thiểu cho bất kỳ cây đàn piano nào.

Concert grand: Đàn piano dùng để biểu diễn trong các phòng hòa nhạc có kích thước chiều dài từ 270cm trở lên.

Concert tuner: Người chỉnh dây piano cho đàn piano concert.

Cleaning: Vệ sinh bên trong cho đàn piano.

Console: Dòng đàn piano upright có chiều cao từ 100cm – 110cm

Cm/centimet: Đơn vị đo lường được sử dụng trong quyển sách này.

Cherry: Tên một loại gỗ

Classical: Âm nhạc thời kỳ cổ điển từ giai đoạn đầu thế kỷ 17 cho đến đầu thế kỷ 18.

Conservatory: Các học viện, nhạc viện âm nhạc lớn.

Catalog: Những tài liệu tham khảo đàn piano do các cửa hàng cung cấp.

Clavichord: Loại nhạc cụ tiền thân của đàn piano hiện đại xuất hiện từ thế kỷ 17.

Case: Mô tả thùng đàn (khu vực cộng hưởng) nói chung.

Cabinet: Mô tả thiết kế chung về dáng vẻ bên ngoài của đàn piano grand hoặc upright

Contemporary: Thời kỳ âm nhạc đương đại từ 1945 đến nay.

CNC: Computer Numeric Control – thiết bị máy móc được sử dụng trong qui trình sản xuất đàn piano, nhận dữ liệu từ CADD và CAE và dịch nó thành những mã sản xuất, vận hành máy móc để thực hiện các qui trình cắt, mài, tạo hình, khoan, v.v…

CADD: Computer Aided Drafting and Design –  cho phép các thành phần, bản thảo của đàn piano được thiết kế, mô phỏng và hiển thị toàn bộ trên máy tính

CAE: Computer Aided Engineering – kiểm tra các yếu tố phản ứng và phù hợp của các vật liệu bằng cách tính toán các tỉ lệ chiều dài của dây, duplex scale, vị trí, tối ưu hóa hiệu suất âm thanh, trọng lượng của búa đàn, của bộ máy và hàng ngàn các yếu tố khác của đàn piano.

Chorus: Đây là một hiệu ứng âm thanh, khi được nhiều nhạc cụ, giọng hát chơi một nốt cùng lúc sẽ cho kết quả âm thanh không chỉ đơn giản là phiên bản có âm lượng lớn hơn của nốt đó mà chính là dạng âm thanh có đầy đủ, rõ ràng hoặc hùng mạnh hơn.

Choir: Đội hợp xướng hoặc đội đồng ca.

Chip: Bộ xử lý chính được lắp đặt vào các dòng đàn piano kỹ thuật số hoặc Hybrid piano.

Connectivity: Chính là sự kết nối của piano kỹ thuật số để kết hợp với máy tính và các chương trình học tập, có các giao thức kết nối thông qua cổng USB hoặc MIDI.

Digital solo piano: Đàn piano kỹ thuật số truyền thống tập trung tất cả công việc xử lý và việc tái tạo lại âm thanh (tone) và cảm ứng phím (touch) của đàn piano grand

Digital ensembles: Piano kỹ thuật số đa chức năng – loại này được tích hợp các hòa âm và nhịp điệu vào các chức năng nâng cao.

Dimensions: Mô tả kích thước ba chiều của đàn piano.

Depth: Chiều sâu của dòng đàn piano upright

Dealer: Đại lý bán lẻ sản phẩm của thương hiệu cụ thể nào đó. Có trách nhiệm lập hóa đơn, giao hàng cho khách hàng và chịu trách nhiệm bảo dưỡng, bảo hành cho khách hàng.

Distributor: Nhà phân phối khu vực, có trách nhiệm phân phối hàng hóa cho từng khu vực địa lý phụ trách bởi các đại lý bán lẻ.

Duplex scale: Thiết kế cho dây đàn piano có độ vang xa và mạnh mẽ hơn.

Damper: Bộ phận được gọi là phần giảm chấn hoặc phần chặn âm sẽ nhấc lên và rời khỏi dây cho phép dây rung và phát ra âm thanh

Damper pedal / sustain pedal: Bàn đạp điều khiển bộ chặn âm (bàn đạp vang), sử dụng bàn đạp này khiến cho dây đàn được phép rung tự do khi tay rời khỏi phím và ngắt khi nhả bàn đạp ra.

Dynamic range: Dải tần vật lý cộng hưởng. Dải tần càng rộng thì mức độ thể hiện của âm sắc rõ ràng hơn, mạnh mẽ hơn.

Drum: Nhạc cụ bộ gõ (trống)

Digital effect: Các hiệu ứng âm thanh trên đàn piano kỹ thuật số.

Ebony: Gỗ Mun đen, được sử dụng phổ biến để làm venner cho đàn piano.

Equalizer: Bộ điều chỉnh cân bằng âm thanh

Equal temprament: Nói đến sự cân bằng và hài hòa các nốt trên đàn piano của quãng 3, quãng 4, quãng 5 và quãng 8 tại khu vực đầu tiên mà kỹ thuật viên piano thực hiện việc điều chỉnh dây. Equal temperament là cơ sở để các kỹ thuật viên chỉnh dây đàn piano điều chỉnh chuẩn xác cho toàn bộ dây đàn còn lại.

European: Khu vực châu Âu nói chung.

Ending button: Nút nhấn kết thúc nhạc trên đàn piano kỹ thuật số đa chức năng.

Education tool /system: Hệ thống hỗ trợ người học piano nghe và thực hành trên đàn piano kỹ thuật số.

Forte: Mô tả âm lượng lớn khi chơi đàn piano.

Finishing: Mô tả việc cải thiện lại bề mặt của đàn piano, các vết nứt, trầy, xước, lõm, v.v…

Flagship: Mô tả các dòng đàn đỉnh cao nhất của nhà sản xuất. Ví dụ: Steinway flagship model D.

Fundamental tone / First harmonic: Âm thanh bè chính (fundamental tone) của từng nốt trên đàn piano, đó là phần bè chính mạnh nhất, rõ ràng nhất mà tai bạn có thể nghe tập trung nghe được.

Fallboard: Nắp bàn phím đàn piano

Grand piano: Đàn piano có ba chân, có chiều ngắn nhất từ 145cm cho đến dài hơn 300cm

Guitar: Nhạc cụ ghita có các thành phần tương tự như piano: bảng cộng hưởng, dây đàn, ngựa đàn, chốt chỉnh dây, vành đàn, cần đàn, v.v…

Height: Mô tả chiều cao của đàn piano upright

Horizontal: Tên gọi khác của đàn piano grand.

Harpsichor: Loại nhạc cụ bàn phsim được phát minh bởi Bartolomeo Cristofori, người Ý.

Harp: Có tên gọi là: Đàn Hạc – nhưng trong quyển sách này được đề cập như khung kim loại của đàn piano.

Humidity: Độ ẩm khu vực đặt đàn piano.

Hitch pin: Các chốt pin được gia cố trên khung kim loại, nơi mà điểm cuối cùng của các dây đàn được nối vào.

Heater tool: Công cụ sưởi cân bằng độ ẩm cho bộ máy cơ của đàn piano.

High gloss: Độ bóng cao, thường được sử dụng để mô tả bề mặt của đàn piano.

Hand crafting: Mô tả việc lắp ráp thủ công.

Hybrid: Dòng đàn piano kết hợp giữa piano acoustic và công nghệ kỹ thuật số (hoặc ngược lại).

Headphone: Tai nghe rời, được sử dụng cho các dòng đàn piano kỹ thuật số, piano Hybrid hoặc các bàn phím điện tử.

Iron cast plate/frame: Khung kim loại của đàn piano, thường được đúc từ gang do độ bền nén cao của vật liệu này, khung gang là thành phần nặng nhất của cây đàn piano, những tấm gang có thể nặng lên đến hàng trăm kg, thông thường sẽ được phun sơn màu đồng vàng và hỗ trợ hầu hết gần 20 tấn áp lực căng của dây đàn piano.

Ivory: Một vật liệu ngà voi dùng để chế tạo bề mặt của phím đàn piano, tuy nhiên đã bị cấm sử dụng từ những năm 1940. Ngày nay, đa phần bề mặt phím đàn piano là chất liệu nhựa là chính, tuy nhiên cũng có một số nhà sản xuất đàn piano đã sử dụng các vật liệu khác thay thế và thiết kế để người chơi có cảm giác giống như ivory.

Institution: Các tổ chức bao gồm: học viện, nhạc viện, trung tâm âm nhạc, hội nghị, khách sạn,v.v..

Inner rim: Vành đang thường sẽ có hai lớp chính. Vành ngoài và vành trong – Inner rim là vành đàn phía trong của đàn piano.

Instruments: Mô tả nhạc cụ nói chung.

Intro button: Nút điều khiển trên đàn piano kỹ thuật số đa chức năng hoặc bàn phím điện tử có tác dụng dạo đầu một bản nhạc với các thông số đã được cài đặt sẵn.

Interface: Giao diện sử dụng của đàn piano kỹ thuật số, piano hybrid hoặc bàn phím điện tử.

iOS: Hệ điều các thiết bị di động của apple.

Jazz: Là một thể loại âm nhạc bắt nguồn từ cộng đồng người châu Phi ở Hoa Kỳ vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

Keyboard: Mô tả bàn phím của đàn piano bao gồm các phím đen và phím trắng.

Keybed: Phần gỗ lớn nâng đỡ hoàn toàn phía dưới của bộ máy cơ đàn piano acoustic, keybed được tạo từ gỗ Spruce, Mahogany hoặc Maple

Length: Chiều dài của đàn piano grand.

Laminated: Mô tả việc gỗ được ép nhiều lớp.

Living room / medium: Mô tả grand piano có kích thước từ 170cm đến 185cm.

Lid: Nắp chống lớn của đàn piano grand.

Limited edition: Các phiên bản giới hạn được nhà sản xuất tạo ra với số lượng nhất định để bán ra thị trường.

Long bridge: con Ngựa đàn dài nhất với các dây khu vực giữa (tenor) và khu vực cao (treble) được vắt ngang lên.

Lacquer: Một dạng sơn mài.

Leg: Chân của đàn piano grand.

Layering: Chức năng của đàn piano kỹ thuật số, chức năng cung cấp chức năng nhiều lớp âm thanh và cho phép một phím có thể phát ra hai hoặc nhiều âm sắc các nhạc cụ khác nhau trong cùng một lúc, chức năng này hầu như có sẵn trên tất cả các cây đàn piano kỹ thuật số ngày nay.

Model: Xác định mẫu mã của thương hiệu nào đó, ví dụ: Kawai model K300.

Manufacturer: Nhà sản xuất, công ty chịu trách nhiệm lớn nhất về các sản phẩm của họ.

Mechanism: Nói đến sự vận hành của bộ máy cơ đàn piano.

Mute pedal / practice pedal: Bàn đạp giữa của piano upright cho phép âm thanh nhỏ lại để có thể tập luyện vào ban đêm.

Mellow: Mô tả sự ấm của âm thanh

MSRP: Manufacture’s Suggest Retail Price – giá bán gợi ý của nhà sản xuất, tại Việt Nam, do các chi phí doanh nghiệp, lãi suất và chính sách thuế. Giá bán lẻ có thể cao hơn giá bán MSRP từ 25-40% hoặc hơn.

Matt polished / semi-gloss: Độ phủ bóng mờ.

Mahogany: Tên của một loại gỗ.

Made in China: Mô tả các sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.

Metallic sound: Mô tả âm thanh mang tính kim loại của đàn piano.

Maple: Tên của một loại gỗ.

Music desk: Khu vực giá để bản nhạc của đàn piano grand hoặc piano upright.

Mass producing: Qui trình sản xuất hàng loạt với việc áp dụng máy móc, công nghệ vào sản xuất và cho ra số lượng sản phẩm lớn.

Music libraries: Danh sách các bản nhạc có sẵn trong bộ nhớ của đàn được nhà sản xuất cài đặt sẵn trong đàn, tùy thuộc vào thương hiệu của nhạc cụ mà danh sách các bản nhạc này khác nhau

Memory preset: Bộ nhớ tạm của đàn piano kỹ thuật số hoặc bàn phím điện tử, cho phép người chơi có thể lưu trữ lại các âm sắc, hiệu ứng, nhịp điệu họ thường xuyên sử dụng trên bộ nhớ tạm để truy xuất nhanh hơn khi chơi.

MIDI: Musical Instruments Digital Interface – MIDI không phải là một dạng âm thanh, mà là một tập hợp các lệnh kỹ thuật số, đây là một chuỗi các tín hiệu kỹ thuật số, những tín hiệu này tập hợp thành một bộ dữ liệu đại diện cho các bản nhạc bạn đã chơi. Đối với tín hiệu MIDI, tất cả mọi thứ có ý nghĩ là những con số.

Mp3: Một định dạng của tập tin âm nhạc.

Metronome: Bộ gõ nhịp rời dùng để thực hành đàn piano, đôi khi được tích hợp vào đàn piano kỹ thuật số và bàn phím điện tử.

Mute rail: Thanh chặn giữa búa đàn và dây khiến cho búa và dây không tiếp xúc. Chức năng này còn được gọi là silent và thường được sử dụng trong các loại đàn piano Hybrid kết hợp chức năng tập luyện bằng tai nghe.

Organ / pipe organ: Đàn đại phong cầm.

Outer rim: Vành đàn thường sẽ có hai lớp chính. Vành ngoài và vành trong – Outer rim là vành đàn phía bên ngoài của đàn piano, vành ngoài thông thường sẽ được trang trí bằng các lớp venner.

Oak: Tên gọi của một loại gỗ.

Piano action: Mô tả bộ máy cơ của đàn piano. Bộ máy cơ của đàn piano là một hệ thống phức tạp, bao gồm các bộ phận chuyển động với nhau, kết nối ngón tay của người chơi với búa để gõ vào dây đàn. Bộ máy cơ sử dụng nguyên lý đòn bẩy, khi tay chạm vào phím đàn, hệ thống đòn bẩy này sẽ kích hoạt một loạt các chuyển động khác xảy ra, điều khiển búa gõ vào dây đàn.

Pianisimo: Thuật ngữ tiếng ý, mô tả sắc thái âm nhạc nhỏ nhất.

Pinblock: Khối giữ các chốt pin, được chế tạo từ gỗ Maple cứng, được ép từ nhiều lớp gỗ nguyên khối, các lớp gỗ được ép chặt và dán với nhau, sau đó đưa vào kết cấu của đàn piano.

Polishing: Là kỹ thuật đành bóng lại bề mặt của đàn piano.

Professional upright: Mô tả các dòng đàn piano upright có chiều cao từ 119cm đến 133cm/

Parlor / medium: Mô tả dòng đàn grand piano 170cm đến 185cm

Pedal system: Hệ thống bàn đạp của đàn piano, thông thường sẽ gồm ba loại pedal. Tùy vào thiết kế của đàn piano grand và piano upright mà chức năng và cấu tạo của các bàn đạp khác nhau,

Partial tone: Âm bồi phụ – là những phần bè thấp hơn của âm thanh, được phát ra các tần số cùng lúc với bè chính (fundamental tone) nhưng yếu hơn được gọi là các thành phần âm bồi phụ (partial tone).

Pressure bar: Pressure bar được cấu tạo bằng Crôm và được gắn cố định vào khung kim loại. được thiết kế để điều hướng và cân bằng khoảng cách của dây đàn với nhau tương tự agraffes.

Playback: Sự phát lại một bản nhạc đã được ghi âm trước đó trên đàn piano kỹ thuật số, hybrid hoặc piano tự động chơi.

Polyphony: Đây là chỉ số giới hạn tất cả các âm sắc được chơi trên cây piano kỹ thuật số của bạn trong một lần.

PA: Mô tả một hệ thống âm thanh.

Responsitive: Là sự phản hồi của phím đàn piano.

Retailer: Tương tự dealer, là một nhà bán lẻ nhạc cụ.

Regulation: Điều chỉnh máy là qui trình điều chỉnh cho bộ máy cơ của đàn piano (hệ thống bàn phím đàn), một bộ máy piano trung bình có khoảng hơn 9.000 bộ phận riêng biệt trong thiết kế và tất cả các thành phần này đều liên quan với nhau

Refurbished: Được gọi là “Tân Trang” – về mặt cơ cấu kỹ thuật thì nó không có nghĩa là khôi phục lại toàn bộ. Thông thường, một cây đàn piano được gọi là tân trang sẽ được thực hiện các điều kiện cơ bản vệ sinh cả bên trong và bên ngoài, đánh bóng các bề mặt bên ngoài, điều chỉnh bộ máy và điều chỉnh dây, thay thế những thành phần đơn giản không còn hoạt động được, v.v…

Restoration: “Khôi phục”  – đàn piano sẽ được khôi phục lại gần như là tất cả dể đạt được các tiêu chuẩn những tình trạng ban đầu như lúc nó là mới. Có thể hiểu điều này như là đàn piano sẽ được kiểm tra toàn bộ lại từ đầu, nó có thể tốn kém nhiều hơn về chi phí của việc có thể thay thế toàn bộ các linh kiện như dây đàn (strings), búa đàn (hammers), hoặc các thành phần bộ máy (action parts) và thời gian sửa chữa sẽ lâu hơn.

Re-sell: Là việc bán lại của đàn piano đã qua sử dụng (không phải đàn mới).

Rim: Vành đàn – Đường uốn cong mà bạn nhận thấy đầu tiên của một cây đàn piano grand.

Rib: Sườn được dán trên mặt sau của bảng cộng hưởng giúp duy trì hình dạng và sự chắc chắc của bảng cộng hưởng, các sườn đàn cách nhau 10cm đến 16cm, được dán vào bảng cộng hưởng với mộc góc 90 độ so với các đường dán nối của các tấm ván gỗ Spruce của bảng cộng hưởng, sườn đàn cũng được làm từ gỗ Spruce, hoặc một số loại gỗ mềm khác.

Recording: Mô tả việc ghi âm lại bản nhạc của người chơi và sau đó nghe lại trên đàn piano kỹ thuật số.

Reverb: Có thể hiểu đơn giản như âm thanh vang – khi các bề mặt xung quanh phản xạ nguồn âm thanh xạ trở lại, chúng sẽ đến tai người từ rất nhiều hướng khác nhau, nếu khoảng cách gần nhau, các âm thanh sẽ hợp nhất thành một âm duy nhất mà chúng ta có thể nghe. Nhưng khi bề mặt phản xạ ở xa, sẽ có một khoảng thời gian ngắn giữa âm thanh gốc được phát ra và âm thanh phản xạ mà tai và âm thanh được mô tả là tiếng vang, hay còn được gọi là “âm thanh được dội lại”.

Sensitive: Mô tả độ nhạy của bộ máy cơ, các phím đàn piano.

Sound: Mô tả âm thanh nói chung.

Sales: Người bán hàng.

Strings: Dây đàn piano được chế tạo bằng thép, có nhiều kích thước độ dài và đường kính khác nhau. Độ dày của dây đàn thay đổi theo cao độ của mỗi nốt nhạc, dây cho các nốt trầm là dây thép được quấn bằng dây đồng, trong khi dây cho các nốt giữa và cao sử dụng dây lõi thép trần. Một cây đàn piano có 88 phím, nhưng có thể có tới hơn 220 dây đàn.

Soundboard: Bảng cộng hưởng (soundboard) được đánh giá là thành phần quan trọng nhất tạo ra âm thanh của đàn piano, bảng cộng hưởng được đặt phía dưới tấm gang (iron plate) và dây đàn (string), là một lớp gỗ mỏng từ 6mm đến 9mm thiết kế vừa vặn với thùng đàn, đón nhận các rung động từ dây đàn thông qua con Ngựa (bridge). Bảng cộng hưởng không tạo ra hoặc thay đổi âm thanh của piano, mà cộng hưởng các rung động đó, khuếch đại ra âm thanh piano.

Solid: Mô tả gỗ nguyên khối

Spinet upright: Các dòng đàn piano upright có kích thước chiều cao dưới 100cm.

Studio upright: Các dòng đàn piano upright có kích thước từ 110cm đến 118cm

Semi concert / music grand: Các dòng đàn piano grand có kích thước chiều dài từ 220cm trở lên.

Sotenuto pedal: Bàn đạp giữa của đàn piano grand.

Soft pedal / unacorda pedal: Bàn đạp bên trái ngoài cùng của đàn piano grand hoặc upright.

Series number: Số xê-ri được đánh dấu lên mỗi khung kim loại hoặc bảng cộng hưởng của đàn piano. Mô tả năm sản xuất, nguồn gốc xuất xử của sản phẩm.

Shaping: Việc mài đầu búa đàn piano khi thực hiện kỹ thuật chỉnh ẩm (voicing)

Square grand: Đàn piano grand hình vuông với 4 chân, loại đàn này đã không còn được sản xuất.

Satin finish: bề mặt được phủ satin finishes có thể phản xạ ánh sáng, nhưng lại không phản chiếu hình ảnh như độ bóng cao. Các biến thể của satin finishes bao gồm có bóng mờ (matt polish) tức là không phản chiếu ánh sáng như thông thường.  Biến thể khác là để lại nguyên các kết cấu của các vân gỗ, các vân gỗ sẽ không được phủ lấp đầy trong quá trình đánh bóng. Biến thể khác nữa được gọi là semi-gloss, là một phần giữa satin finisheshigh polish finishes.

Sitka spruce: Loại gỗ phổ biến thường được sử dụng để chế tạo bảng cộng hưởng của đàn piano.

Stencil piano: Các nhà sản xuất đã chế tạo ra những cây đàn piano giống nhau, với chất lượng thấp để bán cho các nhà phân phối và các cửa hàng bán lẻ với vô số tên thương hiệu được đặt lên mặt trước của đàn piano mà không phải là thương hiệu của nhà sản xuất đó. Những cây đàn piano này được gọi là piano Stencil. Có thể hiểu đơn giả, đàn piano stencil là những cây đàn mang thương hiệu của một đại lý hoặc tên của một nhà phân phối, hoặc một thương hiệu nào đó đã không còn hoạt động trên thị trường, chứ không phải là tên của chính nhà sản xuất ra cây đàn đó. Thông thường, thương hiệu của loại đàn piano stencil sẽ nghe gần giống với một thương hiệu nổi tiếng nào đó và khiến khách hàng dễ nhận biết hơn. Sau cuộc khủng hoảng năm 1907 và những hạn chế về mặt sản xuất tại thời điểm chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến sự sụp đổ của hầu hết các nhà sản xuất và các thương hiệu piano. Sau đó tên của những thương hiệu đã sụp đổ này được các nhà sản xuất ngày nay mua lại để đặt tên cho những cây đàn piano của họ, thường thì những cái tên này đến từ các công ty tại Mỹ cũ, không còn tồn tại nhưng vẫn còn chút ít sự công nhận trên thị trường từ lâu.

Speaking length: Phần rung động của dây giới hạn bởi agrafess và điểm tiếp xúc với Ngựa đàn.

Short bridge: Con Ngựa ngắn hơn, nơi các dây đàn bass được vắt ngang qua.

Sample / sampling technology: Là phương pháp mà nhà sản xuất sử dụng để ghi lại âm thanh của những nhạc cụ thật, sau đó lưu trữ và cài đặt những bộ âm thanh này vào bộ xử lý vào bên trong đàn piano kỹ thuật số.

Solenoid rail: Một bộ cơ truyền động điện tử, bộ cơ truyền động này được lắp đặt phía dưới phím đàn piano. Việc lắp đặt này đòi hỏi cắt đi một phần gỗ dài phía dưới của hệ thống bộ máy cơ của đàn piano.

Speaker: Loa được tích hợp trong đàn piano kỹ thuật số hoặc một số hệ thống chơi piano tự động.

Technician: Kỹ thuật viên piano.

Tracks: Mô tả các lớp ghi âm khác nhau trên đàn piano kỹ thuật số, cho phép các âm sắc của nhạc cụ riêng biệt được ghi lại và kết hợp với nhau để giống một dàn nhạc đầy đủ. Các dòng đàn piano kỹ thuật số đa chức năng ngày nay có nhiều hơn từ 8 track hoặc 16 track.

Transposer: Chức năng chuyển giọng trên đàn piano kỹ thuật số.

Tempo: Tốc độ nhanh hay chậm của một bản nhạc.

Upright piano: Đàn piano đứng có chiều cao tối thiểu từ 100cm cho đến 133cm. Có tên gọi khác là Vertical piano hoặc piano tủ.

Used piano / secondhand: Đàn piano đã qua sử dụng.

Voicing: Kỹ thuật chỉnh âm chính là việc điều chỉnh cho âm điệu hoặc chất lượng âm thanh của đàn piano. Quá trình điều chỉnh này đó chính là việc làm cứng hoặc mềm búa đàn (piano hammer), hoặc có thể mài các đầu búa, khiến cho một số giai điệu có thể thay đổi với âm thanh sáng hơn (brightess) hoặc ấm hơn (mellow) mà không ảnh hưởng đến cao độ của dây đàn.

Vertical: Tên gọi khác của đàn piano upright.

Vintage: Loại đàn piano đã hơn 100 năm tuổi:

Voices: Mô tả âm sắc được tính hợp trên đàn piano kỹ thuật số.

V-pro casting: Phương pháp đúc khung kim loại được phát triển từ những năm 1970 – trong phương pháp này, cát khô sẽ được sử dụng, được lót bằng một lớp màng nhựa mỏng với áp suất chân không sẽ giữ cho hình dạng của khuôn mẫu chính xác hơn nhiều, sau đó kim loại nóng chảy được hút vào khuôn bằng lực hút chân không, quá trình này không chỉ tạo ra các khung kim loại đồng nhất mà còn thể hiện chính xác hơn các chi tiết trang trí rất rõ ràng, cho phép các khung kim loại được chế tạo ra nhanh và tốn ít thời gian hoàn thiện hơn sau khi đúc

V-bar: Hỗ trợ việc điều hướng dây sau điểm tiếp xúc với con Ngựa (tương tự agraffes), V-bar được cấu tạo từ thanh kim loại đúc và được xem như là một phần của khung kim loại.

Venner: Venner dùng để nói đến một loại ván gỗ dán những tấm lên phần bề mặt, bản chất của tấm Veneer cũng là gỗ tự nhiên, sau khi khai thác sẽ được cắt ly tâm thành những lát gỗ có độ dầy từ 0.3mm đến 0.6mm, chiều rộng tuỳ theo loại gỗ, trung bình khoảng 180mm; dài khoảng 240mm; sau đó được phơi và sấy khô thành những tấm veneer thành phẩm.

Velocity: Chức năng này liên quan đến việc tác động của người chơi với bàn phím piano kỹ thuật số. Nếu bạn dùng lực tay nhấn phím đàn mạnh, âm thanh sẽ lớn hơn và ngược lại, khi bạn dùng lực tay nhấn phím nhẹ, âm thanh sẽ mềm mại hơn.

Width: Mô tả chiều rộng tính từ trái sang phải của đàn piano upright, grand và kỹ thuật số.

Walnut: Gỗ Óc Chó – tên của một loại gỗ.

Warranty time: Chế độ bảo hành.

Wet-sand casting: Phương pháp đúc khung gang truyền thống bằng cát ướt. Đầu tiên, sẽ có một khuôn mẫu của khung kim loại (bằng nhựa hoặc gỗ) sẽ được vùi vào khung cát ẩm (ướt) trong một thời gian ngắn, sau khi khung cát hình thành khuôn mẫu bên trong, khuôn mẫu sẽ được cẩn thận lấy ra và để lại một khuôn mẫu rỗng. Sau đó, kim loại nóng chảy sẽ được đổ vào khuôn cát này và lấp đầy các vị trí khuôn mẫu rỗng đó. Khuôn sẽ được để nguội và sau đó sẽ lấy các khung kim loại ra với hình dạng giống với khuôn mẫu, các khung kim loại này sẽ được phơi bên ngoài trời trong vài tuần hay vài tháng hoặc hơn. Quá trình phơi tự nhiên này cho phép các các hạt kim loại cân bằng, cứng lại và phản ứng với những thay đổi của thời tiết. Cuối cùng, khung kim loại sẽ được phủ một lớp cát mịn, được mài, được xử lý các thông số kỹ thuật thủ công, phun sơn và sau đó sẵn sàng được lắp đặt vào cây đàn piano. Phương pháp chế tạo này mất nhiều thời gian hơn, đòi hỏi các công đoạn chà nhám và hoàn thiện.

Weighted touch: Việc tái tạo lại cảm giác phím đàn piano như cảm giác búa đàn gõ vào dây đàn, sự phản hồi nhanh chóng lại ngón tay của người chơi

CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN

vui lòng điền vào biểu mẫu dưới đây